Bệnh lé (bệnh lác) Mắt – nguyên nhân và cách điều trị

Điều trị bệnh lé (bệnh lác)

tại Bệnh viện Mắt Quốc Tế Sài Gòn – Gia Lai

105894349_1131365260575685_15204358152180680_n

Việt Nam có tới 2-3 triệu người lác, số lượng trẻ em bị lác ngày càng tăng.
Trong đó 70% các trường hợp trẻ bị lác có kèm theo dị tật khúc xạ: cận thị hoặc viễn thị; ngoài ra là những dị tật khác như: rung nhãn cầu, đục thủy tinh thể, nhãn cầu nhỏ đôi khi cũng đi kèm bệnh lác.

Tỉ lệ chữa bệnh lác khá cao, tuy nhiên khả năng này còn phụ thuộc vào việc trẻ có được điều trị sớm hay không.

Bệnh lé mắt (lác mắt) là gì?

– Bệnh lé hay còn gọi là bệnh lác, là tình trạng hai mắt không thẳng hàng ở tư thế nguyên phát (nhìn thẳng về phía trước) một mắt lệch so với mắt còn lại.
– Tùy theo cơ bị ảnh hưởng mà mắt lé có thể: Lé ra ngoài gọi là lé ngoài, lé vào trong gọi là lé trong, hoặc lé đứng trên.

117122388_1161112507600960_7753570377130708114_n

Nguyên nhân gây lé và ai có thể bị lé?

Mắt có 6 cơ vận nhãn:
– 4 cơ trực và 2 cơ chéo bám xung quanh giúp mắt liếc các hướng.
– Lé xảy ra khi có sự mất cân bằng giữa các cơ vận nhãn do cơ hay thần kinh chi phối cho cơ.
– Lé có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi.

– Lé bẩm sinh là khi trẻ sinh ra đã thấy lé hay lé xuất hiện trong giai đoạn từ 6 tháng tuổi. Lé thứ phát thường xảy ra ở người lớn do bệnh lý toàn thân (Basedow, u…), tại mắt (đục thể thủy tinh, bất đồng khúc xạ, bệnh lý đáy mắt..), chấn thương vùng đầu mặt, phẫu thuật các bệnh lý ở mắt (Glaucoma, ấn độn…).

– Lé do yếu tố điều tiết qui tụ, xảy ra trong độ tuổi đến trường do tật khúc xạ viễn thị hay cận thị.

– Lé do yếu tố di truyền chưa được khẳng định.

Tác hại của bệnh lé?

Tác hại nghiêm trọng nếu lé xảy ra ở trẻ em đang trong giai đoạn phát triển thị giác, có thể gây mất thị lực ở mắt lé (hay còn gọi là nhược thị). Mất khả năng nhận thức chiều sâu (thị giác 2 mắt) – khả năng canh khoảng cách kém giữa 2 vật; dễ bước hụt chân cầu thang.

Giảm thị trường quan sát ở một mắt. Một số nghề nghiệp sau này đòi hỏi thị giác hai mắt tốt (lắp ráp máy móc, dùng kính hiển vi, vận động viên thể thao…). Vì vậy nên đưa trẻ đi khám ở cơ sở có chuyên khoa lé ngay khi phát hiện trẻ có lé.

Triệu chứng của bệnh lé?

– Triệu chứng thực thể: lé rất dễ nhận biết khi tự soi gương hay người xung quanh phát hiện thấy mắt lệch.

Đối với những trường hợp lé ẩn thì khám chuyên khoa mới phát hiện được.

– Triệu chứng chủ quan

+ Mỏi mắt thường xuyên, khả năng tập trung kém.

+ Hậu đậu, đi lại hay vấp té, làm việc không chính xác bằng người bình thường.

+ Mắt lé thường xuyên có thể mờ hơn mắt không lé. Tư thế nghiêng đầu thích nghi với tình trạng lé

+ Song thị (hai hình) nếu lé xảy ra đột ngột ở người có chức năng thị giác đã hoàn thiện -> cần đi khám chuyên khoa để loại trừ những bệnh lý cấp tính hệ thần kinh TW.

Điều trị bệnh lé

Mục tiêu điều trị

+ Ở trẻ dưới 06 tuổi & trẻ đi học : bảo toàn chức năng hợp thị hai mắt và ngăn ngừa mù mắt lé

+ Ở người trưởng thành: chỉnh lé chỉ có mục đích thẩm mĩ.

Ngoại trừ một số trường hợp lé cấp là phục hồi chức năng hợp thị.

Các phương pháp điều trị lé

Tùy theo từng trường hợp lé, sẽ áp dụng một hoặc kết hợp các phương pháp sau:

+ Tập qui tụ, tập liếc sang hướng ngược chiều lé.

+ Đeo kính khi lé do quy tụ điều tiết hay kèm tật khúc xạ.

Ở người lớn lé gây song thị độ nhỏ có thể mang lăng kính.

+ Che mắt khi mắt lé bị nhược thị.

+ Phẫu thuật: là điều chỉnh các cơ vận nhãn nhằm đưa 2 mắt về thẳng trục.

+ Tiêm thuốc (Botulium toxin)

Trường hợp lé thứ phát ở người lớn do liệt cơ vận nhãn trong thời gian chờ đợi phẫu thuật để giải quyết tạm thời tình trạng song thị.

Những câu hỏi thường gặp về bệnh lé

Trẻ bao nhiêu tuổi có thể khám lé được?

– Trẻ có lé mắt dưới 06 tháng tuổi, khám ở cơ sở chuyên khoa Mắt có phòng khám lé.

Tuổi nào có chỉ định phẫu thuật chỉnh lé?

– Chỉ định mổ lé sớm hay muộn tùy thuộc vào mức độ tổn hại chức năng thị giác 2 mắt và dạng lé. Ở Việt Nam, phẫu thuật cho trẻ sớm nhất từ 18 đến 22 tháng tuổi ở cơ sở có phương tiện gây mê hồi sức tốt.

Phẫu thuật lé có nguy hiểm không?

+ Phẫu thuật lé không ảnh hưởng thị lực trước đó của bệnh nhân.

+ Các biến chứng do mổ có thể như tụ máu gây đỏ mắt, sưng phù kết mạc (lòng trắng mắt) hoặc mi mắt. Những biến chứng này có thể điều trị hết mà không để lại di chứng.

Phẫu thuật một mắt hay hai mắt?

– Tùy trường hợp cụ thể, Bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân để có kết quả tốt nhất có thể.

Sau phẫu thuật lé có tái phát không?

– Những trường hợp lé không do bệnh lý (Basedow, mất thị lực) thì sau mổ lé sẽ hết lé, nhiều trường hợp độ lé cao cần mổ 2 lần mới hết lé.

Phẫu thuật lé có đau không?

– Mổ lé không đau vì chỉ nhỏ và bơm thuốc tê vào cạnh mắt. Sau mổ, khi thuốc tê hết tác dụng bệnh nhân nên uống thuốc giảm đau Bác sĩ đã kê toa.

Mổ lé có phải nằm viện không? Thời gian mổ bao lâu?

– Bệnh nhân có thể ra về ngay sau cuộc mổ. Tái khám sau phẫu thuật: 1 ngày – 1 tháng – 3 tháng – 6 tháng – 1 năm. Thời gian phẫu thuật khoảng 20-40 phút.

Sau mổ lé có phải cắt chỉ không?

– Sử dụng chỉ tự tiêu nên không cần cắt chỉ.

Sau mổ bao lâu có thể làm việc bình thường?

– Bệnh nhân cần nghỉ ngơi ít nhất 01 ngày sau phẫu thuật. Mắt sẽ đỏ trong khoảng 01 tuần đến 10 ngày sau mổ.

z2021320117146_9c9c50fb5c1c6700172e80cf657f4244

Triển khai kỹ thuật phẫu thuật điều trị bệnh lý lé (lác) ở trẻ

tại BỆNH VIỆN MẮT QUỐC TẾ SÀI GÒN – GIA LAI

Địa chỉ: 126 Wừu – Phường IaKring – TP.Pleiku – Gia Lai

Thạc sĩ – Bác sĩ Nguyễn Thị Thanh Phượng – Chuyên khoa Nhãn Nhi

Bác sĩ điều trị chính tại khoa Nhãn Nhi Bệnh viện Mắt Quốc tế Sài Gòn Gia Lai. Từng tu nghiệp tại bệnh viện Dr. Shroff’s Charity Eye Hospital tại Ấn Độ.

Từng học Đại Học Y Dược Huế
Học Cao Học tại Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên điều trị các bệnh lý về Nhãn Nhi như: Lác, lé, sụp mi, quặm trẻ em, tắc lệ đạo bẩm sinh, nhược thị…..

Bài viết liên quan
Chat Facebook
  • Chào bạn!

  • Bạn cần chúng tôi tư vấn hoặc hỗ trợ thêm thông tin gì không?

  • Chat ngay