Lác mắt – Nguyên nhân và thực trạng

Theo số liệu thống kê, Việt Nam hiện có khoảng 2-3 triệu bênh nhân lác, chiếm 2-4% dân số. Đáng báo động nhất là hiện tượng lác ở trẻ em ngày càng nhiều và việc các gia đình đưa trẻ đến khám, chữa thường rất muộn. Vậy, lác là gì? nguyên nhân và thực trạng như thế nào?

105894349_1131365260575685_15204358152180680_n

Bệnh Viện Mắt Quốc Tế Sài Gòn – Gia Lai
Địa chỉ: 126 Wừu – Phường IaKring – TP.Pleiku – Gia Lai

Hotline: 0269 365 6666 – Bs Thông: 0934942888

Thế nào là lác mắt?

   – Lác mắt (hay còn gọi là lác) là khi ta nhìn vật nào đó hai mắt không thẳng hàng mà có một mắt lệch đi so với mắt kia. Có thể lệch vào trong gọi là lác trong, lệch ra ngoài gọi là lác ngoài, hoặc lệch lên trên gọi là lác đứng trên, lệch xuống dưới gọi là lác đứng dưới.

   – Lác xảy ra khi có sự mất cân bằng giữa các cơ ngoại nhãn của mắt, làm cản trở sự phát triển thị giác hai mắt và có thể ảnh hưởng đến thị lực, đồng thời cảm nhận chiều sâu (khả năng định vị một vật nào đó trong không gian 3 chiều) có thể bị mất (còn gọi là mất thị giác 2 mắt).

Mắt lác là gì và cách điều trị?
Lác mắt nên được chữa trị sớm.

Triệu chứng của bệnh lác mắt (lé)?

Triệu chứng thực thể: Lác mắt (lé) rất dễ nhận biết khi tự soi gương hay người xung quanh phát hiện thấy mắt lệch.

Đối với những trường hợp Lác mắt (lé) ẩn thì khám chuyên khoa mới phát hiện được.

Triệu chứng chủ quan

  • Mỏi mắt thường xuyên, khả năng tập trung kém.
  • Hậu đậu, đi lại hay vấp té, làm việc không chính xác bằng người bình thường.
  • Mắt lé thường xuyên có thể mờ hơn mắt không lé. Tư thế nghiêng đầu thích nghi với tình trạng lé
  • Song thị (hai hình) nếu lé xảy ra đột ngột ở người có chức năng thị giác đã hoàn thiện -> cần đi khám chuyên khoa để loại trừ những bệnh lý cấp tính hệ thần kinh TW.

Nguyên nhân và thực trạng của bệnh lác mắt

   – Lác mắt (lé) là một bệnh hay gặp với hai biểu hiện chính: Rối loạn vận động nhãn cầu dẫn tới sự lệch trục nhãn cầu (gọi là lác); rối loạn chức năng của mắt: Nhìn mờ, nhược thị, mất thị giác hai mắt.

Những nguyên nhân thường gặp ở lác trẻ em như:

  • Nhiễm virus Rubella từ mẹ lúc mang thai.
  • Trẻ bị những căn bệnh về não hoặc bị khiếm khuyết các nhiễm sắc thể như sai lệch về nhiễm sắc thể số 18.
  • Trẻ bị chấn thương não.
  • Những nguyên nhân liên quan đến mắt như ung thư viêm màng võng mạc, đục thủy tinh thể, mắc tật khúc xạ (cận thị, viễn thị) nặng …

20191116_041600_105475_tre-choi-dien-thoai-m-max-800x800

Nguyên nhân Lác mắt (lé) ở người lớn

  • Một số bệnh lý: tiểu đường, cườm giáp …
  • Tình trạng ngộ độc như ngộ độc thực phẩm, hải sản …
  • Những chấn thương gây tổn thương não, chấn thương tại mắt hoặc bất kỳ nguyên nhân gây nên giảm thị lực đều có khả năng dẫn đến tình trạng lác (lé).   – Có tới 4% trẻ sinh ra đã bị lác. Bệnh lý này không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn gây ra nhược thị và rối loạn thị giác. Nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa rõ. Đôi khi tật khúc xạ như viễn thị gây ra lác trong. Thị lực kém ở một bên cũng có thể gây ra lác (thường là lác ngoài).

   – Tình trạng trẻ dưới 6 tháng tuổi bị lác xảy ra thường xuyên, đó là do bẩm sinh; các bác sĩ xác định có tới 20% nguyên nhân của bệnh lác là do di truyền; ngoài ra, người bình thường cũng có thể bị lác sau khi bị sốt cao co giật, đó là do biến chứng.

   – Khi mắt bị lác, hai mắt sẽ nhìn theo hai hướng khác nhau và nhìn thành hai hình (song thị). Lúc đó, não sẽ xóa bỏ hình ảnh của mắt lác, ức chế không cho mắt này nhìn và gây ra nhược thị. Vì vậy, người bệnh sẽ mất khả năng nhìn bằng hai mắt, đồng thời không có được thị giác hai mắt.

   – Nhiều trường hợp gia đình phát hiện trẻ bị lác bẩm sinh thì cho rằng không cần điều trị, trẻ lớn lên sẽ tự khỏi. Phần lớn các bậc phụ huynh không phát hiện ra những biểu hiện bất thường trong mắt của trẻ, đặc biệt là đối với những trẻ có độ lác nhỏ, biểu hiện không rõ ràng.

Ở nước ngoài, trẻ bị lác dưới 5 tuổi đã được tiến hành phẫu thuật, vì thế tạo cơ hội tốt để trẻ phục hồi thị lực; còn ở nước ta, trẻ có bệnh thường được đưa vào viện giai đoạn 8-10 tuổi là rất muộn. Tại thời điểm đó, tiến hành phẫu thuật thường chỉ có tác dụng thẩm mỹ, còn khả năng phục hồi đôi mắt khỏe mạnh là rất khó khăn”. Do đó, việc cho trẻ bị lác khám càng sớm càng tốt là điều rất quan trọng.

Các phương pháp điều trị Lác mắt (lé)

Tùy theo từng trường hợp lé, sẽ áp dụng một hoặc kết hợp các phương pháp sau:

  • Tập qui tụ, tập liếc sang hướng ngược chiều lé.
  • Đeo kính khi lé do quy tụ điều tiết hay kèm tật khúc xạ.

Ở người lớn lé gây song thị độ nhỏ có thể mang lăng kính.

  • Che mắt khi mắt lé bị nhược thị.
  • Phẫu thuật: là điều chỉnh các cơ vận nhãn nhằm đưa 2 mắt về thẳng trục.
  • Tiêm thuốc (Botulium toxin):

Trường hợp lé thứ phát ở người lớn do liệt cơ vận nhãn trong thời gian chờ đợi phẫu thuật để giải quyết tạm thời tình trạng song thị.

Những câu hỏi thường gặp về bệnh lé

  • Trẻ bao nhiêu tuổi có thể khám lé được?

Trẻ có lé mắt > 6 tháng tuổi, khám ở cơ sở chuyên khoa Mắt có phòng khám lé

  • Tuổi nào có chỉ định phẫu thuật chỉnh lé?

Chỉ định mổ lé sớm hay muộn tùy thuộc vào mức độ tổn hại chức năng thị giác 2 mắt và dạng lé. Ở Việt Nam, phẫu thuật cho trẻ sớm nhất từ 18 đến 22 tháng tuổi ở cơ sở có phương tiện gây mê hồi sức tốt.

  • Mổ lé có nguy hiểm không?

Phẫu thuật lé không ảnh hưởng thị lực trước đó của bệnh nhân.

Các biến chứng do mổ có thể như tụ máu gây đỏ mắt, sưng phù kết mạc (lòng trắng mắt) hoặc mi mắt. Những biến chứng này có thể điều trị hết mà không để lại di chứng.

  • Mổ một mắt hay hai mắt?

Tùy trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân để có kết quả tốt nhất có thể.

  • Sau mổ lé có tái phát không?

Những trường hợp lé không do bệnh lý (Basedow, mất thị lực) thì sau mổ lé sẽ hết lé, nhiều trường hợp độ lé cao cần mổ 2 lần mới hết lé.

  • Mổ lé có đau không?

Mổ lé không đau vì chỉ nhỏ và bơm thuốc tê vào cạnh mắt. Sau mổ, khi thuốc tê hết tác dụng bệnh nhân nên uống thuốc giảm đau bác sĩ đã kê toa.

  • Mổ lé có phải nằm viện không? Thời gian mổ bao lâu?

Bệnh nhân có thể ra về ngay sau cuộc mổ. Tái khám sau phẫu thuật: 1 ngày – 1 tháng – 3 tháng – 6 tháng – 1 năm. Thời gian phẫu thuật khoảng 20-40 phút.

  • Sau mổ lé có phải cắt chỉ không?

Sử dụng chỉ tự tiêu nên không cần cắt chỉ.

  • Sau mổ bao lâu có thể làm việc bình thường?

Bệnh nhân cần nghỉ ngơi ít nhất 1 ngày sau phẫu thuật. Mắt sẽ đỏ trong khoảng 1 tuần đến 10 ngày sau mổ.

Liên hệ ngay

Bệnh Viện Mắt Quốc Tế Sài Gòn – Gia Lai
Địa chỉ: 126 Wừu – Phường IaKring – TP.Pleiku – Gia Lai

Hotline: 0269 365 6666 – Bs Thông: 0934942888

Bài viết liên quan
Chat Facebook
  • Chào bạn!

  • Bạn cần chúng tôi tư vấn hoặc hỗ trợ thêm thông tin gì không?

  • Chat ngay